Cam kết

Icon

Sản phẩm chính hãng

Icon

Giá sỉ cạnh tranh

Icon

Giao tới cửa hàng

Icon

7 ngày đổi trả

Icon

Nguồn gốc rõ ràng

Tilt Super 300EC - 250ml

4.7

3 Đánh giá

47 Đã bán

Báo giá: Chai 250mlthùng 40 chai x 250ml

Thông tin nhà cung cấp

Nhà Phân Phối Thanh Niên

  • Hồ Chí Minh
  • 4
  • 10 tháng trước

    Tham gia

  • 74

    Sản phẩm

  • 100%

    Tỉ lệ phản hồi

  • Trong vài giờ

    Thời gian phản hồi

Thông tin chi tiết

  • Thành phần chính

    Difenoconazole 150g/l + Propiconazole 150g/l 300g/l

  • Đối tượng sử dụng

    đốm lá trên lạc, khô vằn trên lúa, khô vằn trên ngô, lem lép hạt trên lúa, nấm hồng trên cao su, rỉ sắt trên cà phê, rỉ sắt trên đậu tương, thán thư trên cà phê, vàng lá trên cao su

Mô tả sản phẩm

1. THÔNG TIN CƠ BẢN

  • Tên sản phẩm: Tilt Super 300EC
  • Đơn vị đăng ký: Công ty TNHH Syngenta Việt Nam
  • Dạng thuốc: EC (Emulsifiable Concentrate – Nhũ dầu)
  • Phân loại: Thuốc trừ bệnh

2. HOẠT CHẤT

Tilt Super 300EC chứa tổ hợp hai hoạt chất thuộc nhóm triazole với hàm lượng bằng nhau: Difenoconazole 150 g/lPropiconazole 150 g/l, tổng hàm lượng hoạt chất đạt 300 g/l. Cả hai hoạt chất đều thuộc nhóm ức chế sinh tổng hợp ergosterol (nhóm DMI – Demethylation Inhibitor), tạo hiệu lực phổ rộng và kéo dài trên nhiều loại nấm bệnh quan trọng.

3. ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG

  • Đậu tương: Bệnh rỉ sắt
  • Lúa: Bệnh khô vằn, lem lép hạt
  • Lạc: Bệnh đốm lá
  • Cà phê: Bệnh vàng lá, nấm hồng
  • Cao su: Bệnh nấm hồng
  • Ngô: Bệnh khô vằn, thán thư

4. ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT

  • Hiệu lực kép từ hai hoạt chất triazole: Difenoconazole và Propiconazole bổ trợ nhau về phổ tác động và tốc độ hấp thu, cho hiệu lực toàn diện hơn so với dùng đơn lẻ từng chất.
  • Phổ tác dụng rộng: Kiểm soát hiệu quả nhiều loại nấm gây bệnh nguy hiểm trên các cây trồng chủ lực như lúa, ngô, đậu tương, lạc, cà phê và cao su.
  • Tác động nội hấp mạnh: Thuốc được hấp thu nhanh qua lá và vận chuyển trong mạch dẫn, đảm bảo bảo vệ cả phần cây chưa được phun trực tiếp.
  • Hiệu lực phòng ngừa và trị bệnh: Có khả năng ngăn chặn nấm xâm nhiễm (phòng ngừa) đồng thời ức chế nấm đã xâm nhập vào mô cây (điều trị), giúp kiểm soát bệnh ngay khi chớm xuất hiện.
  • Nhóm độc thấp: Được xếp loại GHS 5 – Không xếp loại nguy hiểm, phù hợp với xu hướng sử dụng thuốc BVTV an toàn trong sản xuất nông nghiệp hiện đại.

5. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG

Cả Difenoconazole và Propiconazole đều hoạt động theo cơ chế ức chế enzyme lanosterol 14α-demethylase (CYP51) trong quá trình sinh tổng hợp ergosterol – thành phần cấu trúc không thể thiếu của màng tế bào nấm. Khi enzyme này bị ức chế, ergosterol không được tạo thành, màng tế bào nấm mất tính toàn vẹn, tế bào nấm bị rò rỉ nội chất và ngừng phát triển, dẫn đến chết. Do là tổ hợp hai hoạt chất triazole có cấu trúc phân tử khác nhau, khả năng gắn kết vào enzyme đích được tăng cường, giúp hạn chế nguy cơ phát sinh tính kháng thuốc so với khi sử dụng một hoạt chất đơn lẻ. Thuốc được hấp thu qua lá và thân, di chuyển hướng ngọn (acropetal) trong hệ mạch dẫn, bảo vệ toàn diện từ gốc đến đỉnh sinh trưởng.

6. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Cây trồng Đối tượng phòng trừ Liều lượng Ghi chú
Đậu tương Rỉ sắt 0,3 – 0,4 lít/ha Lượng nước phun 400 – 500 lít/ha. Phun khi bệnh chớm xuất hiện. PHI: 14 ngày.
Lúa Khô vằn 0,25 – 0,3 lít/ha Lượng nước phun 500 – 600 lít/ha. Phun khi tỷ lệ bệnh khoảng 8%.
Lúa Lem lép hạt 0,25 – 0,3 lít/ha
Lạc Đốm lá 0,3 – 0,4 lít/ha
Cà phê Vàng lá 0,4 – 0,5 lít/ha (0,1 – 0,2%) Phun ướt đều cây trồng khi tỷ lệ bệnh 5 – 10%.
Cà phê Nấm hồng 0,04 – 0,06%
Cao su Nấm hồng 0,04 – 0,06%
Ngô Khô vằn 0,4 – 0,5 lít/ha Lượng nước phun 500 lít/ha. Phun khi tỷ lệ bệnh 5 – 7%.
Ngô Thán thư 0,04 – 0,06% Phun ướt đều cây trồng khi bệnh xuất hiện.

7. KHUYẾN CÁO KỸ THUẬT

  • Phun đúng thời điểm: Hiệu quả cao nhất khi phun sớm lúc bệnh chớm xuất hiện hoặc khi điều kiện thời tiết thuận lợi cho bệnh phát sinh (ẩm độ cao, nhiệt độ ấm). Không để bệnh lây lan rộng mới xử lý.
  • Đảm bảo lượng nước phun đủ: Sử dụng đúng lượng nước khuyến cáo cho từng cây trồng để thuốc phân bố đều và tiếp xúc tốt với bề mặt lá, thân cây.
  • Luân phiên hoạt chất: Để hạn chế nguy cơ kháng thuốc, nên luân phiên Tilt Super 300EC với các sản phẩm có cơ chế tác động khác (ví dụ nhóm strobilurin hoặc benzimidazole) trong các lần xử lý kế tiếp trong cùng vụ canh tác.
  • Không pha chung tùy tiện: Trước khi phối trộn với thuốc khác, cần kiểm tra tính tương thích. Ưu tiên thực hiện thử nghiệm pha nhỏ trước khi pha bình lớn.
  • Tuân thủ thời gian cách ly: Với đậu tương, bắt buộc cách ly ít nhất 14 ngày trước thu hoạch. Với các cây trồng khác, tham khảo hướng dẫn cụ thể trên nhãn sản phẩm.

8. LƯU Ý AN TOÀN

  • Nhóm độc: GHS 5 – Không xếp loại nguy hiểm theo hệ thống GHS
  • Thời gian cách ly (PHI): 14 ngày (đối với đậu tương); tham khảo nhãn thuốc đối với các cây trồng khác
  • Mang đồ bảo hộ đầy đủ (găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ, quần áo dài tay) khi pha chế và phun thuốc
  • Không phun ngược chiều gió, tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với da, mắt và tránh hít phải hơi thuốc
  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, xa tầm tay trẻ em và cách biệt hoàn toàn với thực phẩm, đồ uống

Đánh giá nhận xét về sản phẩm

Tổng quan (3 lượt đánh giá)

4.7/5
Rất tiếc, không tìm thấy đánh giá nào.

Có thể bạn cũng thích

Filia525SE 250ml – Crop mart – Date T09.2027
Filia525SE 250ml - Crop mart - Date T09.2027

5.0

1xx.xxx
  • Đã bán 10

  • Long An

Mataxyl 500WP – 100gr – AGV
Mataxyl 500WP - 100gr - AGV

5.0

7x.xxx
  • Đã bán 38

  • Long An

Kamsu 2SL Chai 450ml
Kamsu 2SL Chai 450ml

5.0

3x.xxx
  • Đã bán 31

  • Hồ Chí Minh

Nativo 750WG Gói 60gr
Nativo 750WG Gói 60gr

5.0

1xx.xxx
  • Đã bán 46

  • Hồ Chí Minh

Antracol 70 WP – Gói 100gr
Antracol 70 WP - Gói 100gr

5.0

3x.xxx
  • Đã bán 4

  • Hồ Chí Minh

Ridomil Gold® 68WG – gói 100gr – Crop mart
Ridomil Gold® 68WG - gói 100gr - Crop mart

4.9

5x.xxx
  • Đã bán 50

  • Long An

Địa chỉ mới

  • Bắt buộc
  • Số điện thoại không hợp lệ.
  • Bắt buộc
  • Bắt buộc
  • Bắt buộc
  • Bắt buộc