Cam kết

Icon

Sản phẩm chất lượng

Icon

Giá siêu tốt

Icon

Giao tới cửa hàng

Icon

7 ngày đổi trả

Icon

Chống hàng giả

Trang chủCửa hàngThuốc Trừ BệnhAliette 800WG – gói 100gr

Aliette 800WG - gói 100gr

0.0

0 Đánh giá

0 Đã bán

Báo giá: Gói 100grthùng 100 gói x 100gr

Thông tin nhà cung cấp

Nhà Phân Phối Thanh Niên

  • Long An
  • 4
  • 9 tháng trước

    Tham gia

  • 62

    Sản phẩm

  • 100%

    Tỉ lệ phản hồi

  • Trong vài giờ

    Thời gian phản hồi

Thông tin chi tiết

  • Thành phần chính

    Fosetyl-aluminium. 800g/kg

  • Đối tượng sử dụng

    bạc lá trên lúa, chết nhanh trên hồ tiêu, lở cổ rễ trên hồ tiêu, sương mai trên bắp cải, sương mai trên cà chua, sương mai trên dưa chuột, sương mai trên dưa hấu, sương mai trên khoai tây, sương mai trên vải, thối quả trên ca cao, thối quả trên sầu riêng, xì mủ trên ca cao, xì mủ trên sầu riêng

  • Đơn vị phân phối

    Bayer Vietnam Ltd (BVL)

  • Đơn vị đăng ký

    Bayer Vietnam Ltd (BVL)

Mô tả sản phẩm

THÔNG TIN CƠ BẢN

Tên sản phẩm: Aliette 800WG

Dạng thuốc: Hạt phân tán trong nước (WG)

Nhóm thuốc: Thuốc trừ bệnh

HOẠT CHẤT

Hoạt chất chính: Fosetyl-aluminium 800 g/kg

Tác động: Fosetyl-aluminium là thuốc trừ bệnh lưu dẫn hai chiều (di chuyển cả lên trên và xuống dưới trong cây), có khả năng phòng ngừa và trị bệnh do nấm thuộc nhóm Oomycetes gây ra, đồng thời kích hoạt cơ chế tự bảo vệ tự nhiên của cây trồng.

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG

Trên cây sầu riêng

  • Thối quả (Phytophthora spp.) — gây thối và rụng quả hàng loạt, thiệt hại nặng về năng suất.
  • Xì mủ (Phytophthora spp.) — gây chảy nhựa, loét thân, suy yếu và chết cây.

Trên cây hồ tiêu

  • Lở cổ rễ (Phytophthora spp.) — gây thối cổ rễ, cây héo rũ và chết.
  • Chết nhanh (Phytophthora capsici) — gây chết đột ngột toàn bộ dây tiêu trong thời gian ngắn.

Trên cây ca cao

  • Thối quả (Phytophthora spp.) — gây thối đen quả, mất trắng sản lượng.
  • Xì mủ (Phytophthora spp.) — gây loét thân, chảy nhựa, suy kiệt cây.

Trên cây lúa

  • Bạc lá (Xanthomonas oryzae pv. oryzae) — gây cháy mép lá, giảm diện tích quang hợp và năng suất lúa.

Trên cây vải

  • Sương mai (Plasmopara spp. / Peronospora spp.) — gây đốm lá, rụng hoa và quả non.

Trên cây khoai tây

  • Sương mai (Phytophthora infestans) — gây thối lá, thối củ, thiệt hại nghiêm trọng trong điều kiện ẩm ướt.

Trên cây dưa hấu

  • Sương mai (Pseudoperonospora cubensis) — gây đốm vàng trên lá, làm lá tàn nhanh, giảm năng suất quả.

Trên cây cà chua

  • Sương mai (Phytophthora infestans) — gây thối lá, thối thân và quả, lây lan nhanh trong điều kiện mưa nhiều.

Trên cây dưa chuột

  • Sương mai (Pseudoperonospora cubensis) — gây vàng lá, giảm khả năng quang hợp và chất lượng quả.

Trên cây bắp cải

  • Sương mai (Peronospora brassicae) — gây đốm vàng mặt lá, lớp mốc trắng mặt dưới lá, làm giảm giá trị thương phẩm.

Trên cây cam, bưởi, quýt

  • Thối gốc chảy nhựa (Phytophthora spp.) — gây loét vỏ, chảy nhựa vùng gốc, dẫn đến suy kiệt và chết cây lâu năm.

Trên cây nho

  • Mốc sương (Plasmopara viticola) — gây hại lá, chùm hoa và chùm quả, lây lan rất nhanh trong mùa mưa.

Trên cây cải bẹ xanh

  • Sương mai (Peronospora spp.) — gây đốm vàng và mốc trắng trên lá, giảm năng suất và chất lượng rau.

Trên cây hành

  • Sương mai (Peronospora destructor) — gây thối lá, thối củ, giảm mạnh năng suất thu hoạch.

Trên cây hoa hồng

  • Sương mai (Peronospora sparsa) — gây đốm nâu trên lá và cánh hoa, làm giảm chất lượng hoa thương phẩm.

ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT

  • Lưu dẫn hai chiều: Thuốc di chuyển cả lên ngọn lẫn xuống rễ sau khi hấp thu, bảo vệ toàn bộ cây trồng từ rễ đến quả.
  • Phổ tác động rộng: Hiệu quả trên nhiều loại bệnh do nấm Oomycetes gây ra trên đa dạng cây trồng — từ lúa, rau màu đến cây ăn quả và cây công nghiệp.
  • Dạng hạt WG dễ pha: Dạng hạt phân tán trong nước tan nhanh, ít bụi, dễ đong đo, thuận tiện cho người sử dụng.
  • Linh hoạt trong cách dùng: Có thể phun lên tán lá, quét trực tiếp lên vết bệnh trên thân hoặc tưới gốc tùy theo đối tượng gây hại và cây trồng.
  • Thời gian cách ly ngắn trên một số cây: Chỉ 1 ngày trước thu hoạch trên sầu riêng, phù hợp với lịch canh tác thâm canh.
  • Kích hoạt sức đề kháng tự nhiên của cây: Ngoài tác động diệt nấm trực tiếp, hoạt chất còn giúp cây tăng cường cơ chế tự bảo vệ.

CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG

Fosetyl-aluminium: Sau khi được cây hấp thu, Fosetyl-aluminium phân giải thành acid phosphorous (phosphonate) bên trong mô cây. Chất này ức chế sự nảy mầm của bào tử và phát triển sợi nấm thuộc nhóm Oomycetes, đồng thời kích hoạt cơ chế phòng thủ tự nhiên của cây (hệ thống phytolexin), tạo ra hiệu quả kép: tiêu diệt mầm bệnh và tăng sức đề kháng cho cây. Thuốc thuộc nhóm FRAC P07.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Cây trồng / Đối tượng Liều lượng Lượng nước / Ghi chú
Sầu riêng — thối quả, xì mủ 0,2% (400 g/phuy 200 lít) Phun ướt đều cây khi bệnh mới xuất hiện
Hồ tiêu — lở cổ rễ 20 g/8 lít nước Phun 1 lần/tháng trong mùa mưa
Hồ tiêu — chết nhanh 0,25% (500 g/phuy 200 lít) Tưới quanh gốc 2–3 lần, cách nhau 7–14 ngày khi bệnh mới xuất hiện
Ca cao — thối quả, xì mủ 0,2% Phun ướt đều cây khi bệnh mới xuất hiện
Lúa — bạc lá 0,8–1,0 kg/ha Phun khi tỷ lệ bệnh khoảng 7–10%
Vải — sương mai 0,2% (700–1.000 lít nước/ha) Phun khi bệnh xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%
Khoai tây — sương mai 1,0 kg/ha Phun khi tỷ lệ bệnh khoảng 3–5%
Dưa hấu — sương mai 1,0 kg/ha Phun ướt đều cây khi bệnh xuất hiện
Cà chua — sương mai 1,0 kg/ha 500–600 lít nước/ha; phun khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%
Dưa chuột — sương mai 1,5 kg/ha 500–600 lít nước/ha; phun khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%
Bắp cải — sương mai 2,0 kg/ha 500–600 lít nước/ha; phun khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%
Cam, bưởi, quýt — thối gốc chảy nhựa 20 g/1 lít nước Cạo sạch vết bệnh, quét dung dịch lên vết bệnh khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%
Nho — mốc sương 0,15% (500–700 lít nước/ha) Phun 2–3 lần, cách nhau 7–14 ngày khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%
Cải bẹ xanh — sương mai 1,0 kg/ha 600 lít nước/ha; phun khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh tối thiểu 5%
Hành — sương mai 1,0 kg/ha 600 lít nước/ha; phun khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh tối thiểu 5%
Hoa hồng — sương mai 1,0 kg/ha 600 lít nước/ha; phun khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5–10%

Cách pha chế:

  1. Đong lượng thuốc cần thiết theo liều lượng khuyến cáo cho từng cây trồng.
  2. Cho một lượng nhỏ nước vào bình phun, thêm thuốc vào và khuấ

Đánh giá nhận xét về sản phẩm

Tổng quan (0 lượt đánh giá)

0/5
Rất tiếc, không tìm thấy đánh giá nào.

Có thể bạn cũng thích

Map hero 340WP – gói 100gr
Map hero 340WP - gói 100gr

0.0

8x.xxx
  • Đã bán 0

  • Long An

Ridomil Gold 68WG – gói 100gr – Thanh niên
Ridomil Gold 68WG - gói 100gr - Thanh niên

0.0

5x.xxx
  • Đã bán 0

  • Long An

Antracol 70 WP – Gói 100gr
Antracol 70 WP - Gói 100gr

0.0

3x.xxx
  • Đã bán 0

  • Long An

Kansui 21.2WP Gói 100g
Kansui 21.2WP Gói 100g

0.0

1x.xxx
  • Đã bán 0

  • Long An

Forthane 80WP – Gói 1kg – Thanh niên
Forthane 80WP - Gói 1kg - Thanh niên

0.0

1xx.xxx
  • Đã bán 0

  • Long An

Map Lotus 125WP – Gói 100gr
Map Lotus 125WP - Gói 100gr

0.0

7x.xxx
  • Đã bán 0

  • Long An

Địa chỉ mới

  • Bắt buộc
  • Số điện thoại không hợp lệ.
  • Bắt buộc
  • Bắt buộc
  • Bắt buộc
  • Bắt buộc